Ngày 23 tháng 7 năm 2026, Chỉnh phủ đã chính thức ban hành Nghị định số 296/2026/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 168/2025/NĐ-CP) VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP.
Những điểm bổ sung, sửa đổi quan trọng giữa Nghị định số 168/2025/NĐ-CP VÀ Nghị định số 296/2026/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh như sau:
| Điều/khoản sửa đổi | Nghị định 168/2025/NĐ-CP | Nghị định 296/2026/NĐ-CP |
| khoản 1 Điều 4 | Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai và chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ. | Nghiêm cấm chủ sở hữu, cổ đông, thành viên đứng tên hộ người khác để góp vốn vào doanh nghiệp. |
| Bổ sung khoản 7 Điều 4 | Không quy định | Cơ quan ĐKKD khai thác dữ liệu quốc gia, không yêu cầu nộp lại bản sao các loại GCN nếu thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia.
Nếu không có thì mới yêu cầu cung cấp. |
| Bổ sung khoản 8 Điều 4 | Không quy định | – Quy định hồ sơ đăng ký riêng đối với công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm 100% VĐL:
Thay thế một số bản sao, bản chính nghị quyết hoặc quyết định bằng văn bản tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định. |
| Khoản 5 Điều 12 | Quy định việc xác thực điện tử chung cho các trường hợp ủy quyền | Quy định cụ thể các trường hợp bắt buộc xác thực điện tử: thành lập, thay đổi, đại diện pháp luật, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông nước ngoài của CTCP không phải công ty niêm yết và công tý đăng ký giao dịch chứng khoán,… |
| Khoản 1,2 Điều 17 | Quy định về tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi (CSHHL) | Mở rộng khái niệm CSHHL cho thấy doanh nghiệp có thể có nhiều CSHHL cùng lúc; bổ sung tiêu chí xác định mới là kết hợp giữa sở hữu gián tiếp và trực tiếp; quy định cụ thể tiêu chí xác định. |
| Bổ sung khoản 3 Điều 17 | Không quy định | Trường hợp không đáp ứng tiêu chí khoản 1,2 doanh nghiệp xác định một cá nhân quản lý có quyền hạn lớn nhất để thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn Nhà nước trong doanh nghiệp. |
| Điều 18 | Quy định cụ thể đối tượng và nội dung kê khai | – Quy định doanh nghiệp phải kê khai, chủ động thông báo, dẫn chiếu tiêu chí tại Điều 17 và bổ sung trường hợp kê khai khác.
– Bổ sung phương pháp xác định: thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế. – Đưa ra quy trình thực hiện xác định và kê khai thông tin chi tiết |
| khoản 2 Điều 20 | Cơ quan ĐKKD cấp xã là Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị. | Nếu đơn vị hành chính cấp xã thành lập “phòng chuyên môn” thì cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh là phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Nếu không thành lập thì cơ quan giải quyết là Ủy ban nhân dân cấp xã |
| Bổ sung khoản 8a Điều 21 | Không quy định | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh lưu trữ thông tin cổ đông của CTCP (không phải công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán) thời hạn 06 năm kể từ ngày giải thể. |
| Bổ sung khoản 6 Điều 24 | Không quy định | Bổ sung trường hợp nhà đầu tư NNg thành lập doanh nghiệp:
– Nhà đầu tư NNg thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp GCN thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao GCN đăng ký đầu tư. – Giấy đề nghị ĐKKD gồm nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định. |
| Điều 38 | Hồ sơ qua mạng được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. | – Hình thức hồ sơ: thể hiện dưới dạng văn bản bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử.
– Nghị định đã bãi bỏ quy định yêu cầu cá nhân phải sử dụng chữ ký số chuyên dùng để xác thực hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử. |
| Điều 39 | Quy trình đăng ký qua mạng chưa chi tiết về tích hợp VNeID. | – Mở rộng hình thức truy cập: nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
– Tách bạch thủ tục giữa người nộp hồ sơ có thẩm quyền ký và người được ủy quyền |
| điểm c khoản 1 Điều 51 | Quy định các loại giấy tờ nhưng không đề cập tới hình thức là bản sao hay bản chính | – Sửa đổi, bổ sung về hình thức bản sao hoặc bản chính các giấy tờ của hồ sơ ĐKDN khi thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư NNg.
– Đối với T/h tặng cho cổ phần trong hồ sơ bao gồm thêm hợp đồng tặng cho cổ phần. |
| khoản 1; điểm a khoản 2 Điều 60 | Tạm ngừng mỗi lần không quá 12 tháng, không giới hạn tổng thời gian. | Tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng. |
| Bổ sung khoản 7, 8 Điều 60 | Chưa quy định nghĩa vụ xác nhận sau khi hết hạn tạm ngừng | Trong 05 ngày làm việc sau khi hết hạn tạm ngừng, người đại diện phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh và cam kết thực hiện nghĩa vụ đăng ký. |
| Bổ sung khoản 3 Điều 61 | Không quy định | Yêu cầu nghĩa vụ đăng ký thay đổi thông tin dù cho doanh nghiệp đang trong giai đoạn tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt hoạt động. |
| khoản 3 Điều 64 | Không quy định đối với trường hợp là CTCP | Bổ sung giấy tờ đối với CTCP không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán khi thông báo về việc giải thể doanh nghiệp thì hồ sơ phải kèm theo “bản sao sổ đăng ký cổ đông” |
| khoản 5 Điều 93 | Chưa quy định bắt buộc xác thực điện tử cho một số đối tượng khi ủy quyền. | Yêu cầu người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập HKD, đăng ký thay đổi chủ hộ, đăng ký thay đổi thành viên hộ gia đình để được cấp đăng ký HKD.
– Bổ sung trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử: hồ sơ đăng ký kèm theo bản sao thẻ căn cước hoặc CCCD của người ủy quyền. |
| Bổ sung khoản 5 Điều 103 | Chưa quy định | Quy định khi có thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh trong thời gian tạm ngừng kinh doanh. |
| khoản 1; điểm a, d khoản 2 Điều 112 | Hồ sơ đăng ký HKD qua mạng thông tin điện tử thể hiện dưới dạng văn bản điện tử | Hồ sơ đăng ký HKD qua mạng thông tin điện tử thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử. |
| Điều 113 | Đăng nhập qua tài khoản đăng ký kinh doanh thông thường.
Yêu cầu cá nhân sử dụng chữ ký số chuyên dùng để xác thực hồ sơ mạng.
|
– Thay đổi phương thức đăng nhập gồm: đăng nhập qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc VNeID.
– Trình tự, thủ tục được quy định chi tiết hơn. 1. Đăng nhập Cổng dịch vụ quốc gia hoặc VNeID; 2. Kê khai hồ sơ; 3. không phải ký số và tải lên hệ thống nếu trường hợp chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký; 4. Chờ giải quyết và đănh nhập vào hệ thống nhận kết quả. – Tối giản việc ký các văn bản: đối với một số trường hợp chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải thực hiện ký số và tải lên Hệ thống thông tin về đăng ký HKD. |
| Điều 37 | Bãi bỏ | |
| Khoản 2 Điều 52 | ||
| Điều 111 | ||
| Khoản 3 Điều 124 |
Trên đây là bài viết của Công ty Luật TNHH Việt Pacific and Partners về một số điểm mới của Nghị định 296/2026/NĐ-CP so với Nghị định 168/NĐ-CP (nghị định cũ) về đăng ký kinh doanh. Bài viết mục đích khát quát chung không nhằm đề cập cho trường hợp cụ thể nào. Những quy định pháp luật được sử dụng, dẫn nhập trong bài viết đang còn hiệu lực pháp luật tại thời điểm đăng tải bài viết, tuy nhiên các quy định trên có thể bị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế tại thời điểm Quý khách tham khảo bài viết.
Mọi vướng mắc hoặc yêu cầu hỗ trợ, tham khảo ý kiến chuyên môn về các vấn đề pháp lý, vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được tư vấn, hỗ trợ:
Điện thoại: 0704.175786 – 0938.609095
Email: vietpacificlaw@gmail.com
