I. Tài sản của vợ, chồng theo quy định của pháp luật
- Tài sản chung của vợ, chồng
Tài sản chung của vợ chồng là tài sản hình thành chủ yếu trong hôn nhân, thuộc sở hữu chung hợp nhất và vợ, chồng có quyền bình đẳng đối với tài sản chung để đảm bảo nhu cầu gia đình, thực hiện nghĩa vụ của vợ chồng.
Căn cứ theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), tài sản chung của vợ chồng, gồm:
- Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong hôn nhân;
- Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong hôn nhân (tiền lương, tiền thưởng,…);
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong hôn nhân (cổ tức từ cổ phiếu riêng, lãi suất tiền gửi ngân hàng riêng của vợ hoặc chồng);
- Thu nhập hợp pháp khác (như tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp,…) trong hôn nhân;
- Phần tài sản còn lại trong trường hợp chia tài sản chung trong hôn nhân;
- Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung(đất đai, tiền, vàng,…);
- Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung;
- Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn;
- Trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bênthì coi đó là tài sản chung.
- Tài sản riêng của vợ, chồng
Căn cứ theo Điều 40; Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), tài sản riêng của vợ chồng, gồm:
- Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn (nhà, đất, xe, tiền,…);
- Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong hôn nhân;
- Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy địnhpháp luật (chia tài sản chung trong hôn nhân,…);
- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;
- Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ,chồng;
- Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng;
- Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được từ thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng;
- Khi chia tài sản chung của vợ chồng phần hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
- Tài sản riêng khác của vợ, chồng:
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về tài sản riêng khác của vợ chồng, gồm:
- Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy địnhpháp luật sở hữu trí tuệ ( như là bản quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp đối với phát minh.. );
- Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;
- Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
II. Nhập tài sản riêng thành tài sản chung như thế nào?
Căn cứ theo Điều 46 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), pháp luật cho phép vợ chồng thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung của gia đình:
Hình thức: Phải lập thành văn bản thỏa thuận.
Thủ tục: Cần được công chứng hoặc chứng thực. Đối với bất động sản (nhà, đất,…) phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động.
Lưu ý: Thỏa thuận về chế độ tài sản lập trước khi kết hôn sẽ có hiệu lực kể từ ngày đăng ký kết hôn.
III. Thỏa thuận tài sản vô hiệu:
Về việc thỏa thuận tài sản vợ chồng vô hiệu theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định về hai loại thỏa thuận tài sản vô hiệu:
- Chia tài sản chung trong hôn nhân bị vô hiệu:
Căn cứ theo Điều 42 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2025)
Việc chia tài sản chung trong hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình;
- Quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;
- Không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
- Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;
Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;
Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu:
Căn cứ theo Điều 50 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2025)
Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Không tuân thủ điều kiện có hiệulực của giao dịch quy định tại Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan (vi phạm năng lực chủ thể, hình thức,..);
- Vi phạm một trong các quy định(nguyên tắc chung về chế độ tài sản; quyền, nghĩa vụ vợ chồng; giao dịch liên quan tới đến nhà; giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan tới tài khoản ngân hàng,…);
- Nội dung thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng tới quyền được cấp dưỡng, thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.
Trên đây là bài viết của Công ty Luật TNHH Việt Pacific and Partners về việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng trong hôn nhân. Bài viết mục đích khát quát chung không nhằm đề cập cho trường hợp cụ thể nào, bên cạnh đó phạm vi nội dung của bài viết chỉ áp dụng cho quan hệ hôn nhân giữa các công dân Việt Nam, không bao gồm các trường hợp có yếu tố nước ngoài. Những quy định pháp luật được sử dụng, dẫn nhập trong bài viết đang còn hiệu lực pháp luật tại thời điểm đăng tải bài viết, tuy nhiên các quy định trên có thể bị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế tại thời điểm Quý khách tham khảo bài viết.
Mọi vướng mắc hoặc yêu cầu hỗ trợ, tham khảo ý kiến chuyên môn về các vấn đề pháp lý, vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được tư vấn, hỗ trợ:
Điện thoại: 0704.175786 – 0938.609095
Email: vietpacificlaw@gmail.com
